Trên vỏ thùng container có rất nhiều các ký hiệu. Vậy những ký hiệu này là gì, nó có ý nghĩa như thế nào? Hãy cùng chúng tôi nhận biết các kí hiệu ghi trên vỏ container nhé!
Các loại container trong vận tải
Có 6 dạng container mà bạn cần biết khi nhìn thấy trên bill là:
– DC (dry containerST hoặc SD (Standard) ), GP (general purpose),: là container thường
– HC (high cube): container cao
– RE (Reefer): container lạnh
– HR (Hi-Cube Reefer): là container lạnh cao
– OT (Open Top): container có thế mở nắp
– FR (Flat Rack): container có thể mở nắp, mở cạnh dùng để chở hàng hóa siêu trường, siêu trọng, cồng kềnh

Phân chia theo kích thước Container cũng sẽ có 6 loại là:
– Cont 20’ ( 20 feet) và cont 40′ thường
– Cont 20′ và cont 40′ cao
– Cont 20′ và cont 40′ lạnh
– Flatract 20′, cont40′
– OT 20′ và OT40
– Cont 45′
Các kí hiệu ghi trên vỏ container
Mã chủ sở hữu container
Trên container bạn sẽ thường nhìn thấy 4 chữ cái được viết in hoa COLU thì 3 chữ cái COL là chữ tiếp đầu ngữ được chủ sở hữu cont đăng ký với cơ quan quản lý trực tiếp là cục Container Quốc tế _BIC.
Chữ U là ký hiệu loại thiết bị trong container, ngoài ra chữ U còn được thay thế bởi chữ J hoặc Z.
U: là loại container chở hàng (freight container)
J: thiết bị của container có thể tháo rời (detachable freight container-related equipment)
Z: đầu kéo hoặc mooc
VD: YULU thì tên container là YUL còn U là ký hiệu cont dùng để trở hàng.

Số sê ri container ( Serial Number)
Đây là 06 chữ số do chủ container tự đặt ra với quy ước không được trùng tên với container khác
Mỗi số chỉ được sử dụng cho duy nhất 1 lần. Trường hợp khi đặt tên mà không đủ 6 số thì sẽ thêm chữ số 0 đằng trước các số đó để số seri có đủ 6 chữ số.
Chữ số kiểm tra container ( Check digit)
Là số đứng sau dãy seri của container. Đặc điểm của dãy số này là được in và đóng khung. Mục đích của việc này là để hạn chế tình trạng trùng lặp số container vì khi check trên hệ thống.
Một số trường hợp nếu sai 2 ký tự thì số kiểm tra vẫn đúng.
Ký hiệu loại container
Ký hiệu chữ cái loại cont được chia thành các nhóm là G, T, R, L… Trong đó:
G: Container thường
R : cont lạnh
U: Cont open top có thể mở lắp
T: là container bồn
Thông số ký hiệu hiệu trên container dùng khai báo hải quan

MAX. GROSS: Tổng trọng lượng tối đa của container, tính cả khi đã đóng hàng (bao gồm cả các vật dụng đã chèn lót trong cont) Được thể hiện bằng 2 đơn vị là Kg và LB (1 kg ~ 2.2 lbs)
TARE: Trọng lượng tịnh của vỏ container.
NET (Hoặc PAYLOAD hoặc MAX.C.W): Trọng lượng hàng tối đa đóng vào container.
CU.CAP (CUBIC CAPACITY): Số khối trong cont, được tính bằng m khối và feet khối.
Container được sử dụng trong vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu đường biển, khi đóng container cần tuân thủ theo những quy định về tiêu chuẩn đóng hàng đặc biệt cần lưu ý về các ký tự để tránh nhưng sự cố không đáng có.
Xem thêm:
CÓ NHỮNG LOẠI CONTAINER NÀO PHỔ BIẾN TRONG VẬN CHUYỂN HIỆN NAY?
DỊCH VỤ THIẾT KẾ LẮP ĐẶT CONTAINER CÀ PHÊ ĐỘC ĐÁO CHUYÊN NGHIỆP
CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI TUỆ LÂM
Địa chỉ: Thăng Long City Đại Mỗ, Đại Mỗ, Quận Từ Liêm, Thành phố Hà Nội
Điện thoại: 0981.198.883 – 096.690.8883
Email: containertuelam@gmail.com
Website: containertuelam.com
