Container được xem là công cụ đóng hàng trong logistics và ngày càng phổ biết hiện nay trong vận tải, xuất nhập khẩu. Để phục vụ cho quá trình xuất nhập khẩu đó, container thường có những ký hiệu đặc biệt. Những ký hiệu đặc biệt đó thể hiện điều gì? Bài viết này, chúng tôi tổng hợp cho bạn cách đọc thông tin ký hiệu trên vỏ container hiệu quả nhất!

Container và công dụng của container
Container (hay còn gọi là cont) hiểu đơn giản là một thùng thép hình hộp chữ nhật có kết cấu bền vững dùng để chứa hàng hóa.
Hiện nay nhiều doanh nghiệp còn tái sử dụng những chiếc container cũ, thiết kế lại để trở thành homestay container, container văn phòng hay những hàng ăn di động độc đáo.
Tuy nhiên mục đích chính để sản xuất ra những chiếc container là dùng để bảo quản và chuyên chở hàng hóa đường dài
Container thường được sử dụng trong vận chuyển đường bộ, đường biển.
Trong quá trình vận chuyển, bề mặt container thường có một số ký hiệu đặc biệt. Phần sau của bài viết sẽ chỉ dẫn cho bạn cách đọc thông tin ký hiệu trên vỏ container chính xác.
Cách đọc thông tin ký hiệu trên vỏ container

Hệ thống nhận biết
Hệ thống nhận biết của một container bao gồm 4 thành phần:
1. Mã chủ sở hữu (owner code)
Trên container bạn thường nhìn thấy 4 chữ cái được in hoa thì mã chủ sở hữu bao gồm 3 chữ cái viết hoa đầu tiên, được đăng ký với cơ quan đăng kiểm quốc tế hoặc đăng kí trực tiếp với Cục container quốc tế – BIC (Bureau International des Containers et du Transport Intermodal).
2. Ký hiệu của loại thiết bị (product group code)
Ký hiệu loại thiết bị là chữ cái thứ viết hoa thứ 4. Ký hiệu:
- U: container chở hàng;
- J: thiết bị có thể tháo rời của container chở hàng;
- Z: đầu kéo hoặc mooc.
VD: BICU thì tên container là BIC còn U là ký hiệu cont dùng để chở hàng.
Hiểu rõ ký hiệu loại thiết bị giúp bạn nhanh chóng nắm được cách đọc thông tin ký hiệu trên vỏ container.
3. Số seri (serial number / registration number)
– Số seri (serial number): đây là 6 chữ số bên cạnh mã chủ sở hữu và ký hiệu loại thiết bị. Nếu số seri không đủ 6 chữ số, thì các chữ số 0 sẽ được thêm vào phía trước để thành đủ 6 chữ số. Chẳng hạn, số seri là 1234, thì sẽ thêm 2 chữ số 0, và số seri đầy đủ sẽ là 001234. Chủ sở hữu sẽ tự ra ra số seri cho container nhưng phải tuân thủ nguyên tắc mỗi số chri sử dụng duy nhất cho 1 container.
4. Chữ số kiểm tra (check digit)
Chữ số kiểm tra (check digit): là một chữ số (đứng sau số seri), dùng để kiểm tra tính chính xác của chuỗi ký tự đứng trước đó. Với mỗi chuỗi ký tự gồm mã chủ sở hữu và số seri, áp dụng cách tính chữ số kiểm tra container, chúng ta sẽ tính được chữ số kiểm tra cần thiết.
Mục đích sử dụng số kiểm tra là để giảm thiểu rủi ro sai sót trong quá trình nhập số container.
Mã kích thước và mã loại
Đây là thông tin cần thiết phải ghi nhớ nếu bạn muốn nắm rõ cách đọc thông tin ký hiệu trên vỏ container.
1. Mã kích thước:
Là các dòng chữ số ngay dưới số seri container gồm 2 ký tự (chữ cái hoặc chữ số).
Ký tự thứ nhất biểu thị chiều dài container, chữ số 4 trong ví dụ trên thể hiện chiều dài container này là 40 feet (12,192m). Ký tự thứ hai biểu thị chiều rộng và chiều cao container, chữ số 5 biểu thị chiều cao 9 feet 6 inch.
Quy ước:
- Chiều dài: Số 2 là dài 20 feet, số 4 là dài 40 feet, chữ L là dài 45 feet, chữ M là dài 48 feet.
- Chiều cao: Số 0 là biểu thị cao 8’0”, số 2 là cao 8’6”, số 5 là cao 9’6”
2. Mã loại:
Mã loại (mã kiểu) là 2 ký tự đứng sau mã kích thước.
Ký tự thứ nhất cho biết loại container, trong ví dụ trên: G thể hiện container hàng bách hóa.
Quy ước:
- G: là cont thường
- R: là cont lạnh (refrigerate)
- U: là cont open top (cont mở nóc)
- T: là cont bồn
- P: là cont có sàn
Ký tự thứ hai biểu thị đặc tính chính của container. Số 1 (sau chữ G) nghĩa là container này có cửa thông gió ở phía trên.
Quy ước:
- Số 0: nghĩa là container có thể mở 1 đầu hoặc 2 đầu (tức là có 1 hoặc 2 cữa mở được)
- Số 1: nghĩa là container có cửa thông gió ở trên.
- P: sẽ thể hiện cho cả 2 loại container trên.
Các ký hiệu khai thác
Bên cạnh 2 loại ký hiệu trên, bạn cần xem thêm ký hiệu khai thác để có cách đọc thông tin ký hiệu trên vỏ container hiệu quả.
MAX. GROSS: Tổng trọng lượng tối đa được cho phép. Nghĩa là tổng trọng lượng của nguyên container bao gồm vỏ container và trọng lượng vất chất tối đa đóng trong container (hàng hóa, vật liệu chèn lót, lashing …).
TARE: Trọng lượng của vỏ container. Có nghĩa là trong thời gian khai thác container thì có rất nhiều lần container được mang đi sửa (làm lại ván sàn, vá lỗ thủng, …) thì sẽ làm cho trọng lượng ban đầu của vỏ container bị thay đổi, tuy nhiên việc thay đổi này thường không đáng kể.
PAYLOAD (NET): Tổng lượng vật chất tối đa được phép đóng vào contaier. Bao gồm: Hàng hóa, bao bì,…
CU.CAP: là số khối của cont được tính bằng mét khối (m3) và feet khối (ft3)
Ngoài ba loại ký hiệu chính, trên vỏ container còn các dấu hiệu mô tả các thông tin cần thiết khác.
- Biển chứng nhận an toàn CSC
- Biển Chấp nhận của hải quan
- Ký hiệu tổ chức đường sắt quốc tế UIC (IC codes)
- Logo hãng đăng kiểm
- Test plate, dấu hiệu xếp chồng (stacking height)
- Tên hãng, logo, slogan (nếu có)
- Mác hãng chế tạo (CIMC, VTC…)
- Ghi chú vật liệu chế tạo vách và hướng dẫn sửa chữa
- Bảng vật liệu chế tạo các bộ phận của container, các lưu ý,…
- Thông tin về xử lý gỗ
- Nhãn hàng nguy hiểm (nếu có)
Xem thêm:
Đơn vị bán container cũ giá cạnh tranh uy tín tại Hà Nội
Cho thuê container tại công trường xây dựng giá rẻ
Trên đây là cách đọc thông tin ký hiệu trên vỏ container mà chúng tôi đã tổng hợp được. Rất mong những kiến thức mà chúng tôi chia sẻ sẽ giúp công việc của bạn trở nên dễ dàng hơn. Truy cập trang web của Container Tuệ Lâm để biết thêm những thông tin liên quan về container.
